2. Cấu hình Web Server
Các tập tin và thư mục cấu của Apache:
/etc/httpd/conf: thư mục lưu giữ các tập tin cấu hình như httpd.conf.
/etc/httpd/modules: lưu giữ các module của Web Server.
/etc/httpd/logs: lưu các tập tin log của Apache.
/var/www/html: lưu các trang web.
/var/www/cgi-bin: lưu các script sử dụng cho các trang web.
Tập tin cấu hình Apache được tạo thành từ nhiều chỉ dẫn (directive) khác nhau. Mỗi dòng hoặc mỗi một directive và phục vụ cho một cấu hình riêng biệt. Có những directive có ảnh hưởng với nhau. Những dòng bắt đầu bằng dấu # là những dòng chú thích. Sau đây là những directive quan trọng khi cấu hình Web Server.
ServerName:
Cú pháp: ServerName <hostname>

ort
Trong đó, hostname là tên máy tính của Server. Nó được dùng trong việc tạo ra những URL chuyển tiếp (direction URL). Nếu không chỉ ra, server sẽ cố gắng suy luận từ địa chỉ IP của nó. Tuy nhiên, điều này có thể không tin cậy hoặc không trả ra tên máy tính đúng.
Ví dụ: ServerName
www.goldenbook.com
ServerAdmin: địa chỉ email của người quản trị hệ thống
Cú pháp: ServerAdmin <địa chỉ email>
Ví dụ: ServerAdmin
webmaster@goldenbook.com
ServerType: quy định cách nạp chương trình. Có 2 cách:
inetd: chạy từ các init level.
standalone: chạy từ hệ thống.
Cú pháp: ServerType <inetd/standalone>
Ví dụ: ServerType standalone
DocumentRoot: cấu hình thư mục gối lưu trữ nội dung của Website. Web Server sẽ lấy những tập tin trong thư mục này phục vụ cho yêu cầu của client
Cú pháp: DocumentRoot <đường dẫn thư mục>
Ví dụ: DocumentRoot /usr/web
ServerRoot: chỉ dẫn vị trí cài đặt chương trình Apache.
Cú pháp: ServerRoot <vị trí cài đặt Apache>
Ví dụ: ServerRoot /user/local/apache
ErrorLog: chỉ ra tập tin để server ghi vào bất kỳ những lỗi nào mà nó gặp phải.
Cú pháp: ErrorLog <vị trí tập tin log>
Ví dụ: ErrorLog logs/error_log
DirectoryIndex: các tập tin mặc định được truy vấn khi truy cập trang Web.
Cú pháp: DirectoryIndex <danh sách các tập tin>
Ví dụ: DirectoryIndex index.html
MaxClients: quy định số yêu cầu tối đa từ các client có thể gởi đồng thời đến
server.
Cú pháp: MaxClients <số kết nối tối đa cho phép>
Ví dụ: MaxClients 256
Listen: quy định địa chỉ IP hoặc cổng mà Apache nhận kết nối từ Client.
Cú pháp: Listen <Port/IP>
Ví dụ: Listen 80
BindAddress: quy định địa chỉ card mạng để chạy Apache trên Server.
Cú pháp: BindAddress <IP/*>
Sử dụng dấu “*” để có thể sử dụng tất cả các địa chỉ trên máy.
Ví dụ: BindAddress 192.168.1.100
TimeOut: quy định thời gian sống của một kết nối (được tính bằng giây).
Cú pháp: TimeOut <thời gian tối đa cho một kết nối>
Ví dụ: TimeOut 300
KeepAlive: cho phép hoặc không cho phép client gửi được nhiều yêu cầu dựa trên
một kết nối đến với Web Server.
Cú pháp: KeepAlive <On/Off>
Ví dụ: KeepAlive On
MaxKeepAliveRequests: số Request tối đa trên một kết nối (nếu cho phép nhiều
Request trên một kết nối).
Cú pháp: MaxKeepAliveRequests <số Request>
Ví dụ: MaxKeepAliveRequests 100
KeepAliveTimeout: quy định thời gian để chờ một Request kế tiếp từ cùng một
client trên cùng một kết nối (được tính bằng giây).
Cú pháp: KeepAliveTimeout <thời gian>
Ví dụ: KeepAliveTimeout 15