VnLamp

Go Back   VnLamp > Khu vực Training > LPI > DNS

Trả lời
 
LinkBack Ðiều Chỉnh Xếp Bài
Cấu hình DNS
Old
  (#1 (permalink))
 
Status: Offline
Posts: 601
Tham gia: Dec 2007
^..^
 
hautp's Avatar
Default Cấu hình DNS - 28-02-2008, 22:28 28-02-2008

Nội dung
1. Giới thiệu
2. Cấu hình DNS (bind version 9)
o Caching name server
o Authoritative DNS server và zone file
o Master, slave server
3. Tham khảo

Giới thiệu

Bài viết này giới thiệu cách dùng bind để cấu hình DNS cho máy Linux. Chú ý rằng cấu hình bind (named.conf và zone file) không phụ thuộc vào hệ điều hành, có thể dùng những file cấu hình này cho những HĐH khác ngoài Linux. Cấu hình này đã được kiểm tra trên Linux (RH 9, FC 1, TSL 2.1), FreeBSD (R-5.1) và Solaris
Chú ý: đây là cấu hình không chroot. Xem bind-chroot phần "Tham khảo, thông tin thêm".


Cài đặt và cấu hình
Phần 1: Cài đặt
Compile từ source (xem http://www.isc.org/index.pl?/sw/bind/), hoặc dùng binary gói sẵn cho mỗi distro.
Riêng cho người dùng FC:
###--------------------------------------------------------------
// từ RPM
rpm -ivh bind-version***.rpm
rpm -ivh caching-nameserver-version***.rpm

// đang nối Internet
yum install bind caching-nameserver
###-------------------------------------------------------------
Riêng cho người dùng Trustix
swup --install bind caching-nameserver

Phần 2: Caching nameserver

Phần này ghi cách làm "caching name server", một kiểu DNS đơn giản, thích hợp cho những ai tập làm DNS lần đầu tiên, hoặc những ai muốn làm DNS cho máy cá nhân. Theo cấu hình này, mỗi khi có yêu cầu (query) về thông tin DNS, server sẽ tìm kiếm theo thứ tự: 1) dữ liệu trong bộ đệm (cache), nếu không có hoặc dữ liệu đã hết hạn thì 2) hỏi DNS cấp cao nhất (root server).
Những file cần thiết
1. /etc/named.conf: file cấu hình DNS
2. /var/named/named.ca: danh sách root server
3. /var/named/localhost.zone: localhost zone file
4. /var/named/0.0.127.rev: localhost reverse zone file
Riêng cho người dùng FC: Những file ghi trên có trong gói caching-nameserver-***.rpm
Chuẩn bị file /etc/named.conf như sau
###----------------------------------------------------------------------
acl localnet {
127.0.0.1;
};
options {
// nơi đặt zone files
directory "/var/named";

// chỉ dùng trong mạng localnet
allow-transfer { localnet; };
allow-query { localnet; };
};
controls {
inet 127.0.0.1
allow { localhost; }
keys { rndckey; };
};
zone "." IN {
// hỏi root server
type hint;
file "named.ca";
};
zone "localhost" IN {
type master;
file "localhost.zone";
allow-update { none; };
};
zone "0.0.127.in-addr.arpa" IN {
type master;
file "0.0.127.rev";
allow-update { none; };
};
include "/etc/rndc.key";
###-----------------------------------------------------------------
tiếp theo, copy file named.ca vào /var/named. File named.ca là danh sách tất cả những DNS root server, thường được kèm sẵn trong phần mềm bind. Ngoài ra, có thể download file named.ca ở http://www.root-servers.org (xem phần tham khảo).
soạn file localhost.zone và copy vào /var/named
###-----------------------------------------------------------------
$TTL 86400
$ORIGIN localhost.
@ 1D IN SOA @ root (
42 ; serial (d. adams)
3H ; refresh
15M ; retry
1W ; expiry
1D ) ; minimum

1D IN NS @
1D IN A 127.0.0.1
###--------------------------------------------------------------------
soạn file 0.0.127.rev và copy vào /var/named
###-------------------------------------------------------------------
$TTL 86400
@ IN SOA localhost. root.localhost. (
1997022700 ; Serial
28800 ; Refresh
14400 ; Retry
3600000 ; Expire
86400 ) ; Minimum
IN NS localhost.
1 IN PTR localhost.
###-----------------------------------------------------------
xong khởi động DNS daemon.
Cho người dùng FC:
1. khởi động: /etc/init.d/named start
2. ví dụ về script khởi động có trong gói bind-***.rpm
Cách sử dụng: soạn file /etc/resolve.conf có nội dung như sau
# dùng my DNS server, không cần DNS server của ISP Smile
nameserver 127.0.0.1
sau đó thử một vài query. Nếu thấy kết quả như sau đây, DNS server của bạn đã hoạt động.
###------------------------------------------------------
// thử localhost
$ host localhost.
localhost has address 127.0.0.1

$ host 127.0.0.1
1.0.0.127.in-addr.arpa domain name pointer localhost.

// thử Internet
$nslookup www.google.com

Server: 127.0.0.1
Address: 127.0.0.1#53

Non-authoritative answer:
www.google.com canonical name = www.google.akadns.net.
Name: www.google.akadns.net
Address: 66.102.9.104
Name: www.google.akadns.net
Address: 66.102.9.99
###-----------------------------------------------------------

Phần 3:Authoritative server và zone file

Phần này ghi cách cấu hình một DNS server cho domain "domain.name", có thể query từ bất kỳ máy nào trong LAN. Giả sử IP của DNS server là 192.168.1.1, phục vụ cho LAN 192.168.1.0/24.
Cấu hình này cũng có thể dùng để phục vụ những query từ Internet, nếu DNS server có interface mang địa chỉ global IP. Do đó sự an toàn thông tin và sự rõ ràng trong cấu hình được chú trọng (đặc biệt sử dụng "view statement").
Chuẩn bị file /etc/named.conf
###----------------------------------------------------------
acl localnet {
127.0.0.1;
192.168.1.0/24; // private IP
};
options {
directory "/var/named";
allow-transfer { localnet; };
allow-query { localnet; };
version ""; // hide the version
};
controls {
inet 127.0.0.1
allow { localhost; }
keys { rndckey; };
};
// không log những lame-server
logging {
category lame-servers { null; };
};

// phục vụ localnet
// localnet gồm những máy đã định nghĩa bằng "acl localnet"
view "internal" {
match-clients { localnet; };
recursion yes;
zone "." IN {
// hỏi root server
type hint;
file "named.ca";
};
zone "localhost" IN {
type master;
file "localhost.zone";
allow-update { none; };
};
zone "0.0.127.in-addr.arpa" IN {
type master;
file "0.0.127.rev";
allow-update { none; };
};
zone "domain.name" IN {
type master;
file "internal/domain.zone";
allow-update { none; };
};
zone "1.168.192.in-addr.arpa" IN {
type master;
file "internal/1.168.192.rev";
allow-update { none; };
};
};

// phục vụ những client không thuộc localnet (ví dụ Internet)
view "global" {
match-clients { any; };
allow-query { any; };
// server này chỉ trả lời query về domain.name
recursion no;
// ----------------------------
// những dòng sau đây chỉ sử dụng với "recursion yes;"
// trả lời cả những query về những domain khác
// bằng cách hỏi root DNS servers
// zone "." IN {
// type hint;
// file "named.ca";
// };
// ----------------------------
zone "domain.name" IN {
type master;
file "global/domain.zone";
allow-update { none; };
};
};
###----------------------------------------------------------
Những zone file cần thiết: (/var/named/internal/)mydomain.zone, 1.168.192.rev; (/var/named/global/)mydomain.zone
domain.zone (internal):
###-------------------------------------------------
$TTL 86400
$ORIGIN domain.name.
@ IN SOA ns.domain.name. dnsmaster.domain.name. (
2003051100 ; tăng (ví dụ +1) khi thay đổi thông tin
3H ; update thông tin từ master server
3600 ; làm lại, nếu không connect được với master
1W ; thời hạn giữ thông tin của slave
1D ) ; thời hạn cache của client, giảm -1 mỗi giây

IN A 192.168.1.1
IN MX 10 mail.domain.name.
IN NS ns.domain.name.
localhost IN A 127.0.0.1

mail IN A 192.168.1.3
ntp IN A 192.168.1.10
www IN CNAME Chibi.domain.name.

Chibi IN A 192.168.1.99
IN HINFO "Linux" "P3 500MHz, RAM 128 MB"

Monster IN A 192.168.1.100
IN HINFO "Linux" "Quad Itanium2 1.5G, 32G DDR SDRAM"
###------------------------------------------------------------------
file 1.168.192.rev (internal)
###--------------------------------------------------------------------
$TTL 86400
$ORIGIN 1.168.192.IN-ADDR.ARPA.
@ IN SOA ns.domain.name. dnsmaster.domain.name. (
2003051500 ; Serial
10800 ; Refresh after 3 hours
3600 ; Retry after 1 hour
604800 ; Expire after 1 week
86400 ) ; Minimum TTL of 1 day, negative cache

IN NS ns.domain.name.

1 IN PTR hydro.domain.name.
2 IN PTR heli.domain.name.
###----------------------------------------------------------------

Những zone file ở thư mục global: hoàn toàn tương tự.
Cách sử dụng
// chỉ định DNS server: soạn file /etc/resolve.conf như sau
search domain.name
nameserver 192.168.1.1
sau đó thử một vài query. Nếu thấy kết quả như sau đây, DNS server của bạn đã hoạt động.

###---------------------------------------------------------------
// thử localhost
$ host localhost
localhost.domain.name has address 127.0.0.1

// thử zone file
$ host mail
mail.domain.name has address 192.168.1.3

$ host -t hinfo chibi
chibi.domain.name host information "Linux" "P3 500MHz, RAM 128 MB"

// thử reverse zone
$ host 192.168.1.2
2.17.168.192.in-addr.arpa domain name pointer heli.domain.name.

// thử Internet
$ dig www.google.com soa
// sẽ thấy kết quả
; <<>> DiG *.*.* <<>> www.google.com soa
;; global options: printcmd
;; Got answer:
;; ->>HEADER<<- opcode: QUERY, status: NOERROR, id: 7662
;; flags: qr rd ra; QUERY: 1, ANSWER: 1, AUTHORITY: 1, ADDITIONAL: 0

;; QUESTION SECTION:
;www.google.com. IN SOA

;; ANSWER SECTION:
www.google.com. 820 IN CNAME www.google.akadns.net.

;; AUTHORITY SECTION:
google.akadns.net. 821 IN SOA asia3.akam.net.
hostmaster.akamai.com. 1091842826 3600 300 172800 900

;; Query time: 7 msec
;; SERVER: 192.168.1.1#53(192.168.1.1)
;; WHEN: *****
;; MSG SIZE rcvd: 132
###------------------------------------------------------------

Phần 4: Master, slave DNS server

Cấu hình master/slave DNS server thường chỉ cần thiết cho những hệ thống có yêu cầu về tính an toàn và ổn định, cho những hệ thống cỡ lớn.
Chú ý: phân biệt master/slave DNS server với primary/secondary DNS server!
Master server (IP 192.168.1.1) của domain.name
zone "domain.name" IN {
type master;
file "internal/domain.zone";
};
Slave server (IP 192.168.1.2) của domain.name
zone "domain.name" IN {
type slave;
file "internal/domain.zone";
masters {
192.168.1.1;
}
};

Cấu hình load Balancing DNS Round-Robin


www0 IN A xxx.xxx.xxx.1
www1 IN A xxx.xxx.xxx.2
www2 IN A xxx.xxx.xxx.3
www3 IN A xxx.xxx.xxx.4

www IN CNAME www0.domain-test.com.
IN CNAME www1.domain-test.com.
IN CNAME www2.domain-test.com.
IN CNAME www3.domain-test.com.
IN CNAME www4.domain-test.com.
   
Trả Lời Với Trích Dẫn
Cấu hình DNS ( tt )
Old
  (#2 (permalink))
 
Status: Offline
Posts: 601
Tham gia: Dec 2007
^..^
 
hautp's Avatar
Default Cấu hình DNS ( tt ) - 28-02-2008, 22:28 28-02-2008

Cấu hình tự khởi động dịch vụ DNS khi server boot:

[root@vnlamp tmp]# chkconfig named on

Để tạo một bản ghi DNS ta phải làm từng bước sau. Trước tien thêm thông tin về một Zone trong files /etc/named.conf


Trích:
zone “vnlamp.com” IN {
type master;
file “vnlamp.com.db”;

};

Tiếp theo tạo Zone cho IP ở đây mình dùng dải ip 192.168.1.0/24


Trích:
zone “1.168.192.IN-ADDR.ARPA” IN {
type master;
file “192.168.1.db”;
};

Bước tiếp theo ta tạo SOA cho các files zone vưa tạo ra

[root@vnlamp tmp]#vi /var/named/chroot/var/named/vnlamp.com.db

Có nội dụng như sau : cho vnlamp.com.db


$TTL 3D
@ SOA vnlamp. root.vnlamp.
( 2
3H
1H
1W
1H )
IN 1H A 192.168.1.10
NS vnlamp.
www IN 1H A 192.168.1.10 --> tao sub Subdomain
dns1 IN 1H A 192.168.1.10

Tạo nội dung cho 192.168.1.db


Trích:
$TTL 1H
@ SOA localhost. root.localhost.
( 4
3H
1H
1W
1H )
NS localhost.
10 PTR www.vnlamp.com

Sau khi config xong ta dùng command để khởi động lại DNS:

[root@vnlamp tmp]# /etc/init.d/named restart

Note: để config thành một DNS server trước tiên nó phải point chính nó là DNS bằng cách edit files /etc/resolv.conf

nameserver 127.0.0.1
   
Trả Lời Với Trích Dẫn
Cấu hình BIND cho Unix/Linux
Old
  (#3 (permalink))
 
Status: Offline
Posts: 601
Tham gia: Dec 2007
^..^
 
hautp's Avatar
Default Cấu hình BIND cho Unix/Linux - 28-02-2008, 22:28 28-02-2008

BIND là gì ?

Trước khi tìm hiểu về BIND, chúng ta cùng tìm hiểu một chút về DNS (Domain Name Service)...Một giao thức phục vụ việc phân giải tên miền trên Internet. Chính nhờ nó mà chúng ta có các địa chỉ dễ nhớ: http://www.msn.com or http://www.yahoo.com thay vì các địa chỉ IP thật khó nhớ của nó. Vậy hiểu một cách đơn giản DNS là một giao thức cho phép ta phân giải địa từ IP ==> địa chỉ thường và có thể ngược lại.

I BIND là gì ?

Trước khi tìm hiểu về BIND, chúng ta cùng tìm hiểu một chút về DNS (Domain Name Service)...Một giao thức phục vụ việc phân giải tên miền trên Internet. Chính nhờ nó mà chúng ta có các địa chỉ dễ nhớ: http://www.msn.com or http://www.yahoo.com thay vì các địa chỉ IP thật khó nhớ của nó. Vậy hiểu một cách đơn giản DNS là một giao thức cho phép ta phân giải địa từ IP ==> địa chỉ thường và có thể ngược lại.

BIND (Berkeley Internet Name Distributed), một chương trình phục vụ DNS trên nền các hệ thống AIX/BSD/HP-UX/Unix/Linux/VMS...Bài viết này sẽ hướng dẫn cho bạn cách cấu hình BIND một cách cơ bản nhất.

II Bắt đầu

1)Vài điều cơ bản.

Do tôi dùng Linux lên tôi dùng BIND v8.0 for Linux...Còn các hệ thống khác có cách cấu hình cũng tương tự...Để Install BIND, đơn giản nhất là bạn lên dùng các file *.rpm (Redhat Package Manager) nếu bạn dùng Redhat Linux. Bạn gõ:

rpm -Uvh *.rpm

OK! Sau khi Install xong, chúng ta bắt đầu...

Nếu Install thành công BIND sẽ tự động tạo file /etc/named.conf ==> Đây chính là file cấu hình chính, quyết định mọi hoạt động của BIND sau này. Nếu bạn có những yêu cầu cao hơn mà nó cung cấp. Bạn có thể tạo các /etc/named.conf khác bằng các công cụ cấu hình BIND và sau đó tuỳ biến thêm.

Lưu ý: Để đề phòng bất trắc, trước khi Config BIND bạn lên sao lưu tập tin cấu hình của nó /etc/named.conf

Hiện tại! Trên Linux và một số OS thuộc họ Unix khác có một công cụng đồ họa mang tên BIND Configuration Tool - nó sẽ giúp bạn cấu hình BIND một cách dễ dàng hơn thông qua môi trường GUI thay vì phải Edit file /etc/named.conf...Bạn có thể Download nó ở:

http://www.freshmeat.net
http://www.linuxapps.com

2) BIND Configurator Tool (BCT)

Mặc định BCT có cấu hình hướng các Zone tới /var/named...Và tất cả các Zone file đều ở thư mục này. Nhiệm vụ của BCT là sẽ kiểm tra cú pháp cơ bản khi những giá trị được vào.

Ví dụ: Nếu giá trị nhập vào là một địa chỉ IP...Thì bạn chỉ có thể nhập các số phù hợp với đặc tính cho phép của nó.

BCT sẽ cho phép bạn cấu hình và Add thêm một forward master zone (phân giải xuôi), reverse master zone (phân giải ngược), và slave zone. Sau khi đã Add thêm Zone bạn có thể cấu hình hay xoá chúng từ chính cửa sổ cấu hình đưa vào.

Sau khi đã hoàn thành việc Add, Config hay Delete các Zone bạn phải chọn File => Apply để ghi lên /etc/named.conf đối với các File cấu hình và Zone file trong thư mục /etc/named.conf . Để các cấu hình hay sửa đổi mới có tác dụng bạn phải khởi động lại BIND Service. Bạn có thể chọn File => Exit và nhấn Yes nếu như bạn muốn mọi sửa đổi của mình có hiệu lực khi thoát ra.

3) Adding a Forward Master Zone

Để thêm một Forward Master Zone. Bạn nhấn vào nút Add, chọn Forward Master Zone. Nhập tên của Domain cho Master Zone trong khu vực Domain Text.

Một cửa sổ mới sẽ hiện ra với các tuỳ chọn sau:

•Name: Tên của Domain mà bạn mới nhập vào ở cửa sổ trên.
•File Name: Tên của file dữ liệu cơ sở DNS, mặc định nằm ở /var/named.
•Contact: Địa chỉ mail liên lạc của người quản lý Zone này.
•Primary Name Server (SOA): Trạng thái của bản ghi authority. Nó chỉ rõ tên Server với những tài nguyên tốt và những thông tin cho Domain này, giá trị mặc định là @.
•Serial Number: Số Serial của file cơ sở dữ liệu DNS. Số này phải tăng mỗi lần khi file này được thay đổi. Như vậy Slave Name Server cho Zone đó sẽ khôi phục dữ liệu trong thời gian gần đó nhất nếu như Master Server có vấn đề. CBT sẽ tăng dần số này mỗi khi file cấu hình được thay đổi. Nó cũng có thể được thực hiện bằng tay bởi việc kích vào nút Set ở gần giá trị Serial.
•Time Settings: Qui định các giá trị thời gian cho cơ sở dữ liệu DNS như: Fresh, Retry, Expire và Minimum TTL (Time To Live).
•Records: Bổ xung, sửa đổi và bản ghi tài nguyên của Host, Alias và Name Server.
Nếu làm bằng tay thì nó tương đương với việc đưa vào /etc/named.conf giá trị như sau:


zone "forward.example.com" {
type master;
file "forward.example.com.zone";
};


Và cũng cần phải tạo ra /var/named/forward.example.com.zone với các nội dung sau:

$TTL 86400
@INSOA@ root.localhost (
1 ; serial
28800 ; refresh
7200 ; retry
604800 ; expire
86400 ; ttl
)

Sau khi đã cấu hình xong Forward Master Zone. Bạn nhấn vào OK để quay về cửa sổ chính của BCT. Chọn File  Apply để ghi nội dung vừa sửa đổi lên /etc/named.conf . Khởi động lại Service để mọi sửa đổi bổ xung có hiệu lực.

4) Adding a Reverse Master Zone

Để thêm một Reverse Master Zone, bạn nhấn vào nút Add chọn Reverse Master Zone và nhập vào 3 lớp mạng của địa chỉ IP đầu tiên mà bạn muốn định hình.

Ví dụ: Nếu như bạn muốn lập cấu hình IP cho BIND trong khoảng 192.168.10.0/255.255.255.0 thì bạn nhập vào 192.168.10 (3 lớp IP đầu tiên).

Một cửa sổ mới sẽ hiện ra với các tuỳ chọn sau:

•IP Address: 3 lớp mạng của địa chỉ IP đầu tiên mà bạn đã nhập ở trên.
•Reverse IP Address: Bạn chọn một địa chỉ IP lớp D trong phạm vi IP Address ở trên là nơi để xác định vị trí của BIND, định vị BIND.
•File name: Tên của file dữ liệu cơ sở DNS, mặc định nằm ở /var/named.
•Primary Name Server (SOA): Trạng thái của bản ghi authority. Nó chỉ rõ tên Server với những tài nguyên tốt và những thông tin cho Domain này, giá trị mặc định là @.
•Time Settings: Qui định các giá trị thời gian cho cơ sở dữ liệu DNS như: Fresh, Retry, Expire và Minimum TTL (Time To Live).
•Name Server: Thêm, sửa và xoá các Name Server cho Reverse Master Server. Phải có ít nhất một Name Server được cấu hình và yêu cầu.
•Reverse Address Table: Danh sách những địa chỉ IP trong Reverse Master Zone và các Host Name của nó.

Ví dụ: Bạn có khoảng IP là 192.168.10 cho Reverse Master Zone và bạn muốn BIND toạ lạc ở 192.168.10.0  Bạn có thể Add vào 192.168.10.0 trong Reverse Address Table với một tên Host Name của nó đại loại như là “foo.example.com”. Các Host Name phải được kết thúc bằng “.” để chỉ rõ rằng nó là một Host Name đầy đủ và hợp lệ.

Nếu làm bằng tay thì nó tương đương với việc đưa vào /etc/named.conf giá trị như sau:

zone "3.2.1.in-addr.arpa" {
type master;
file "3.2.1.in-addr.arpa.zone";
};


Và nó cũng tương đương với việc tạo ra một File /var/named/3.2.1.in-addr.arpa.zone có nội dung sau:

$TTL 86400
@INSOA@root.localhost (
2 ; serial
28800 ; refresh
7200 ; retry
604800 ; expire
86400 ; ttk
)


@INNSns.example.com.

1INPTRone.example.com.
2INPTRtwo.example.com.


Sau khi đã cấu hình xong Reverse Master Zone. Bạn nhấn vào OK để quay về cửa sổ chính của BCT. Chọn File  Apply để ghi nội dung vừa sửa đổi lên /etc/named.conf . Khởi động lại Service để mọi sửa đổi bổ xung có hiệu lực.

Lưu ý: Để cấu hình hoàn thiện một Domain Name bạn phải thực hiện cấu hình cả Forward Master Zone và Reverse Master Zone. Tương ứng với việc Domain Name này có khả năng phân giả xuôi từ Domain  IP Address và ngược lại từ IP Address  Domain.

5) Adding a Slave Zone

Để Add thêm một Slave Zone (thực chất là một Domain Name thứ 2 trên cũng một hệ thống dùng BIND, cũng có thể được dùng làm Domain dự phòng thay thế khi Domain chính bị trục trặc. Nó cho phép một hệ thống có thể cấu hình nhiều Domain Name). Nhấn vào nút Add Button và chọn Slave Zone. Nhập tên của Domain trong khu vực Domain Text.

Một cửa sổ mới sẽ hiện ra với các tuỳ chọn sau:

•Name: Tên của Domain mà bạn đã nhập ỏ trên.
•Master List: Tên của Name Server ứng với Slave Zone trong cơ sở dữ liệu của nó. Giá trị này cần một địa chỉ IP hợp lệ. Bạn chỉ có thể vào những số và những dấu chấm “.” Trong khu vực Text.
•File Name: Tên của file dữ liệu cơ sở DNS, mặc định nằm ở /var/named.

Nếu làm bằng tay thì nó tương đương với việc đưa vào /etc/named.conf giá trị như sau:

zone "slave.example.com" {
type slave;
file "slave.example.com.zone";
masters {
1.2.3.4;
};
};


File /var/named/slave.example.com.zone đã được tạo bởi Name Service khi nó tải xuống dữ liệu từ Master Zone.

Cuối cùng! Đừng quên nhấn vào OK để quay về cửa sổ chính của BCT. Chọn File  Apply để ghi nội dung vừa sửa đổi lên /etc/named.conf . Khởi động lại Service để mọi sửa đổi bổ xung có hiệu lực.

Hy vọng qua bài viết nhỏ này bạn đã phần nào nắm bắt được cách cấu hình một Domain Name Server trên Unix/Linux với BIND.
   
Trả Lời Với Trích Dẫn
Old
  (#4 (permalink))
 
Status: Offline
Posts: 33
Tham gia: Apr 2008
Banned
 
RenDom's Avatar
Default 03-04-2008, 16:3 03-04-2008

Bác Hậu Pro thiệt à nghen.Vọc song Linux em sang đây vừa sup vừa xì với Bác luôn
   
Trả Lời Với Trích Dẫn
Old
  (#5 (permalink))
 
Status: Offline
Posts: 20
Tham gia: Jul 2008
Học viên VNLAMP
 
error12's Avatar
Default 04-08-2008, 16:4 04-08-2008

chào bác Hậu cho em hỏi làm sao mình test được Master/Slave DNS vậy bác
   
Trả Lời Với Trích Dẫn
Old
  (#6 (permalink))
 
Status: Offline
Posts: 66
Tham gia: Jun 2008
Học viên VNLAMP
Default 04-08-2008, 23:4 04-08-2008

@error : Bạn vào 1 máy XP,vào phần set IP ( cùng lớp mạng với 2 thằng M,S nhé) điền thông số Preferred là IP của thằng Master còn Alternate thì điền thằng Slave
Sau đó ra cmd nslookup , sau đó tắt DNS thằng master đi, nslookup lại nếu trả về thằng Slave là ok.


Pin có thể cạn, phím có thể mòn, nhưng số máy, số SIM không bao giờ thay đổi.....

thay đổi nội dung bởi: doinguyen, 05-08-2008 lúc 00:5 05-08-2008.
  Send a message via Yahoo to doinguyen  
Trả Lời Với Trích Dẫn
Old
  (#7 (permalink))
 
Status: Offline
Posts: 48
Tham gia: Feb 2008
Member
Default 11-08-2008, 08:11 11-08-2008

mình làm giống như Hautp noi,nhung mà khi gõ lệng service named start thi nó báo lỗi này
Aug 11 08:06:30 admin named: zone localdomain/IN: loading master file localhost.zone: file not found
Aug 11 08:06:30 admin named: _default/localdomain/IN: file not found
Aug 11 08:06:30 admin named: zone localhost/IN: loading master file localhost.zone: file not found
Aug 11 08:06:30 admin named: _default/localhost/IN: file not found
Aug 11 08:06:30 admin named: zone 0.0.127.in-addr.arpa/IN: loading master file named.local: file not found
Aug 11 08:06:30 admin named: _default/0.0.127.in-addr.arpa/IN: file not found
Aug 11 08:06:30 admin named: zone 0.0.0.0.0.0.0.0.0.0.0.0.0.0.0.0.0.0.0.0.0.0.0.0.0. 0.0.0.0.0.0.ip6.arpa/IN: loading master file named.ip6.local: file not found
Aug 11 08:06:30 admin named: _default/0.0.0.0.0.0.0.0.0.0.0.0.0.0.0.0.0.0.0.0.0.0.0.0.0. 0.0.0.0.0.0.ip6.arpa/IN: file not found
Aug 11 08:06:30 admin named: zone 255.in-addr.arpa/IN: loading master file named.broadcast: file not found
Aug 11 08:06:30 admin named: _default/255.in-addr.arpa/IN: file not found
Aug 11 08:06:30 admin named: zone 0.in-addr.arpa/IN: loading master file named.zero: file not found
Aug 11 08:06:30 admin named: _default/0.in-addr.arpa/IN: file not found
Aug 11 08:06:30 admin named: zone lap.com/IN: loaded serial 2
Aug 11 08:06:30 admin named: zone 0.16.172.in-addr.arpa/IN: loaded serial 3
Aug 11 08:07:05 admin named: zone localdomain/IN: loading master file localhost.zone: file not found
Aug 11 08:07:05 admin named: _default/localdomain/IN: file not found
Aug 11 08:07:05 admin named: zone localhost/IN: loading master file localhost.zone: file not found
Aug 11 08:07:05 admin named: _default/localhost/IN: file not found
Aug 11 08:07:05 admin named: zone 0.0.127.in-addr.arpa/IN: loading master file named.local: file not found
Aug 11 08:07:05 admin named: _default/0.0.127.in-addr.arpa/IN: file not found
Aug 11 08:07:05 admin named: zone 0.0.0.0.0.0.0.0.0.0.0.0.0.0.0.0.0.0.0.0.0.0.0.0.0. 0.0.0.0.0.0.ip6.arpa/IN: loading master file named.ip6.local: file not found
Aug 11 08:07:05 admin named: _default/0.0.0.0.0.0.0.0.0.0.0.0.0.0.0.0.0.0.0.0.0.0.0.0.0. 0.0.0.0.0.0.ip6.arpa/IN: file not found
Aug 11 08:07:05 admin named: zone 255.in-addr.arpa/IN: loading master file named.broadcast: file not found
Aug 11 08:07:05 admin named: _default/255.in-addr.arpa/IN: file not found
Aug 11 08:07:05 admin named: zone 0.in-addr.arpa/IN: loading master file named.zero: file not found
Aug 11 08:07:05 admin named: _default/0.in-addr.arpa/IN: file not found
Aug 11 08:07:05 admin named: zone lap.com/IN: loaded serial 2
Aug 11 08:07:05 admin named: zone 0.16.172.in-addr.arpa/IN: loaded serial 3
   
Trả Lời Với Trích Dẫn
Old
  (#8 (permalink))
 
Status: Offline
Posts: 459
Tham gia: Dec 2007
Administrator
 
patrick's Avatar
Default 11-08-2008, 08:11 11-08-2008

Chào Bạn,

Trong error log của bạn nó báo file not found bạn nhớ đọc kỹ log file nhé.


Kinh nghiệm của chúng tôi là kiến thức của bạn
  Send a message via Yahoo to patrick  
Trả Lời Với Trích Dẫn
Old
  (#9 (permalink))
 
Status: Offline
Posts: 601
Tham gia: Dec 2007
^..^
 
hautp's Avatar
Default 11-08-2008, 08:11 11-08-2008

bạn nên đọc kỹ đoạn này


Những file cần thiết
1. /etc/named.conf: file cấu hình DNS
2. /var/named/named.ca: danh sách root server
3. /var/named/localhost.zone: localhost zone file
4. /var/named/0.0.127.rev: localhost reverse zone file

....................

tiếp theo, copy file named.ca vào /var/named. File named.ca là danh sách tất cả những DNS root server, thường được kèm sẵn trong phần mềm bind. Ngoài ra, có thể download file named.ca ở http://www.root-servers.org (xem phần tham khảo).
   
Trả Lời Với Trích Dẫn
Old
  (#10 (permalink))
 
Status: Offline
Posts: 24
Tham gia: Oct 2008
Junior Member
 
noob2008's Avatar
Default 25-10-2008, 01:25 25-10-2008

bạn chú ý phần này,
Phần 3:Authoritative server và zone file
phần này chủ yếu giản thích, nếu bạn copy y chan mà thì coi chừng thiếu file đó, kiểm tra kỹ cái là OK hà,


It's better to be first than it is to be better
   
Trả Lời Với Trích Dẫn
Trả lời


Ðiều Chỉnh
Xếp Bài

Quyền Sử Dụng Ở Diễn Ðàn
You may not post new threads
You may not post replies
You may not post attachments
You may not edit your posts

BB code is Mở
Smilies đang Mở
[IMG] đang Tắt
HTML đang Tắt
Trackbacks are Mở
Pingbacks are Mở
Refbacks are Mở


Múi giờ GMT. Hiện tại là 03:21 21-05-2012.